| I. Kết quả phục vụ sản xuất Đông Xuân 2008 - 2009: 1. Tình hình sản xuất: a) Khu vực Kênh Đông Củ Chi: – Tổng diện tích sản xuất: 8.203,6ha: + Lúa : 4.081,2ha + Đậu : 346,7ha + Bắp : 733,1ha + Cây lâu năm : 1.469,1ha + Thủy sản : 143,5ha + Rau màu : 532,7ha + Cỏ : 897,3ha . – Diện tích nghiệm thu tưới: 7.799,1ha đạt 95,7% – Năng suất bình quân cây trồng: + Lúa : 5,0 Tấn/ha. + Đậu : 4,0 Tấn/ha. + Bắp : 9,7 Tấn/ha. b) Khu vực Hóc Môn – Bắc Bình Chánh: – Diện tích sản xuất vụ Đông Xuân 5.498,3ha: + Lúa : 279,0 ha + Mía : 1.359,4 + CAT : 679,7 + Dứa : 619,0 + Cây trồng khác : 838,7 + Thủy sản : 103,3 + Cây lâm nghiệp : 1.618,7 ha – Diện tích nghiệm thu tưới 5.498,3 đạt 100% so với kế hoạch. – Năng suất bình quân cây trồng: + Lúa : 4,5 Tấn/ha; + Mía : 45,0 Tấn/ha. 2. Tình hình điều tiết nước phục vụ sản xuất: a) Khu vực kênh Đông Củ Chi: – Lượng nước sử dụng: Tổng lượng nước sử dụng trong vụ Đông Xuân 2008 – 2009 (từ ngày 06/12/2008 đến ngày 10/04/2009): 105.438.313 m3 bằng 103,3% so với kế hoạch và bằng 96,52% so với vụ Đông Xuân năm 2007 - 2008; trong đó: + Cấp nước cho công nghiệp: 693.120m3 (Công ty Quốc Việt: 9.120m3 , Trạm cấp nước KCN Tây Bắc Củ Chi: 684.000m3). + Cấp nước cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: 104.745.193m3 . b) Khu vực Hóc Môn - Bắc Bình Chánh: – Vận hành công trình đúng kế hoạch, tổ chức điều tiết vận hành đảm bảo yêu cầu dẫn và giữ ngọt, ngăn mặn, xổ phèn phòng cháy rừng mùa khô. Thường xuyên theo dõi đo đạc chất lượng nguồn nước trên khu vực để có biện pháp vận hành công trình hợp lý. Tuy nhiên, do tình hình ô nhiễm nguồn nước diễn ra nghiêm trọng trên các tuyến kênh A, B, C và An Hạ nguyên nhân do khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Tân Phú Trung và các cơ sở sản xuất ven kênh An Hạ xả ra dẫn đến khó khăn cho công tác vận hành công trình phục vụ sản xuất. b1- Độ chua: Theo kết quả khảo sát thường xuyên, độ chua trên khu tưới công trình thủy lợi Hóc Môn - Bắc Bình Chánh cụ thể như sau: + Khu Bắc Tỉnh lộ 10 : 4,03 ¸6,22. + Khu Nam Tỉnh lộ 10 : 5,01 ¸6,78. b2- Độ mặn: Độ mặn max đo được từ ngày 01/01/2009 đến 10/04/2009 tại phía sông các cống như sau: + Cống Tân Kiên : 4,24%o; cùng kỳ năm 2008: 4,2 %o + Cống kênh C : 3,78%o; cùng kỳ năm 2008: 3,6%o + Cống kênh B : 3,12%o; cùng kỳ năm 2008: 2,7%o + Cống kênh A : 2,63%o; cùng kỳ năm 2008: 2,0%o - Do làm tốt công tác vận hành công trình nên khu vực nội đồng hầu như không bị nhiễm mặn; độ mặn đo được tại các vị trí cống luôn nhỏ hơn 1,5%o II. Tình hình diễn biến khí tượng thủy văn: 1- Mực nước: - Trạm An Hạ: Hmax = 144cm. Hmin = - 120cm. - Trạm kênh C: Hmax = 106cm. Hmin = - 85cm 2- Lượng mưa: tổng lượng mưa đo được tại các trạm quan trắc từ ngày 01/01/2009 đến ngày 10/04/2009; cụ thể như sau: | Trạm | N25 | K34 | XNCC | T10 | An Hạ | Kênh C | | Mưa (mm) | 127,3 | 101,0 | 154,7 | 72,1 | 129,2 | 29,0 | |