| I/ Khu vực kênh Đông Củ Chi: – Mực nước Hồ Dầu Tiếng ngày 03/03/2009: +22,49m. – Lượng nước bình quân sử dụng trong tuần từ 23/02/2009 – 03/03/2009 là: 7.785.806 m3 | Ngày | K34 | N25 | | MNTL | a | Q(m3/s) | W(m3) | Q(m3/s) | W(m3) | | 23/02/2009 24/02/2009 25/02/2009 26/02/2009 27/02/2009 28/02/2009 01/03/2009 02/03/2009 03/03/2009 | 13,69 13,70 13,75 13,61 13,60 13,57 13,78 13,83 13,72 | 1,15 1,15 1,15 0,80 1,00 1,00 0,60 1,00 1,00 | 8,74 8,40 9,07 5,49 6,94 6,61 5,49 6,61 6,27 | 755.362,04 725.728,36 783.876,23 474.208,48 599.298,40 571.408,60 474.277,60 571.408,60 542.085,80 | 2,53 2,83 3,35 2,53 2,53 2,83 3,30 3,30 3,30 | 218.531,19 244.325,29 289.089,59 218.531,19 218.531,19 244.325,29 284.939,71 284.939,71 284.939,71 | – Tổng lượng nước sử dụng trong vụ Đông Xuân (từ ngày 06/12/2008 đến ngày 03/03/2009) là : 78.089.607m3 ; trong đó: + Qua CĐT K34 : 59.620.767m3 + Qua CĐK N25 : 18.468.840m3
II/ Khu vực Hóc Môn - Bắc Bình Chánh: – Mực nước Max, Min trong tuần (từ 23/02/2009 – 03/03/2009): + Tại cống Kênh C: Hmax = 128cm. Hmin = -106cm. + Tại Cống An Hạ: Hmax = 78cm. Hmin = - 60cm. – pH thực đo trong tuần giao động từ : 5,8 ÷ 6,7 + Khu Nam tỉnh lộ 10 : 5,9 ÷ 6,7 + Khu Bắc tỉnh lộ 10 : 5,8 ÷ 6,3 – Độ mặn thực đo trong tuần: + Phía sông cống Tân Kiên : 3,7 %O + Phía sông cống kênh C : 3,0 %O + Phía sông cống kênh B : 2,6 %O + Phía sông cống kênh A : 1,7 %O |