I. Kết quả phục vụ sản xuất Hè Thu 2011:
1. Tình hình sản xuất:
a) Khu vực Kênh Đông Củ Chi:
– Diện tích sản xuất vụ Hè Thu: 7.104,8ha; bằng 99,8% so với kế hoạch và bằng 102,1% so với vụ Hè Thu năm 2010, cụ thể:
+ Lúa : 4.140,3 ha giảm so với HT2010 : 44,8 ha.
+ Cây lâu năm : 1.533,7 ha giảm so với HT2010 : 10,1 ha.
+ Thủy sản : 116,0 ha tăng so với HT2010 : 5,2 ha.
+ Đậu, bắp : 3,4 ha giảm so với HT2010 : 11,5 ha.
+ Rau màu : 539,3 ha tăng so với HT2010 : 156,2 ha.
+ Cỏ : 772,1 ha tăng so với HT2010 : 47,8 ha.
– Diện tích nghiệm thu tưới: 7.104,8ha. (Đính kèm bảng tổng hợp)
– Năng suất lúa bình quân: 4,5 Tấn/ha.
b) Khu vực Hóc Môn – Bắc Bình Chánh:
– Diện tích sản xuất vụ Hè Thu: 6.462,0ha đạt 96,2% so với kế hoạch và bằng 95,9% so với cùng kỳ năm 2010; cụ thể:
+ Lúa : 1.158,0 ha giảm so với HT2010 : 277,1 ha.
+ Mía : 1.388,7 ha giảm so với HT2010 : 90,9 ha.
+ CAT : 779,0 ha tăng so với HT2010 : 43,1 ha.
+ Dứa : 415,0 ha tương đương so với cùng kỳ năm 2010.
+ Cây trồng khác: 834,5 ha tăng so với HT2010 : 61,6 ha.
+ Thủy sản : 123,3 ha tăng so với HT2010 : 5,6 ha.
+ Cây lâm nghiệp : 1.763,5 ha giảm so với HT2010 : 19,8 ha.
– Diện tích nghiệm thu tưới: 6.462,0ha. (Đính kèm bảng tổng hợp)
– Năng suất bình quân cây trồng:
+ Lúa : 4,5 Tấn/ha.
+ Mía : 40,0 Tấn/ha.
+ Dứa : 13,0 Tấn/ha.
2. Tình hình điều tiết nước phục vụ sản xuất:
a) Khu vực kênh Đông Củ Chi:
– Lượng nước sử dụng:
Tổng lượng nước về tại cụm đầu mối K34 (từ ngày 16/04/2011 đến ngày 24/07/2011): 66.159.288m3 bằng 80,7% so với kế hoạch; trong đó:
+ Qua CĐT K34 : 46.625.777m3;
+ Qua CĐK N25 : 19.533.511m3.
Lượng nước sử dụng: 54.630.930m3;
– Đánh giá tình hình điều tiết nước:
+ Để đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất trên khu vực, Công ty TNHH một thành viên Khai thác thuỷ lợi Dầu Tiếng - Phước Hoà phối hợp với các đơn vị dùng nước tổ chức tưới luân phiên trên kênh chính Đông (từ ngày 27/04/2011 đến ngày 24/7/2011), cụ thể như sau:
* Chủ nhật, thứ 2, 3 : tưới cho khu vực hạ lưu K34.
* Thứ 4, 5, 6, 7 : tưới cho khu vực tỉnh Tây Ninh và kênh N25.
+ Trong thời gian qua mặc dù kênh Đông tổ chức tưới luân phiên nhưng các cụm trạm đã chủ động điều tiết theo kế hoạch (nội bộ) giữa Phòng Thủy nông và Xí nghiệp Củ Chi lập nên vẫn đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất. Công tác điều tiết nước, vận hành công trình đúng kế hoạch nên trong vụ Hè Thu đảm bảo cung cấp đúng, đủ lượng nước cho cây trồng.
– Bảng tổng hợp diễn biến mực nước tại K34 và N25:
Vị trí ( số ngày được tưới) | K34 (50) | N25 (64) |
Số ngày mực nước đủ tưới (từ 13,65 – 13,85) | 06 | 29 |
Số ngày mực nước thấp (từ 13,55 – 13,65) | 16 | 25 |
Số ngày MN không tưới được (dưới 13,55) | 28 | 10 |
b) Khu vực Hóc Môn - Bắc Bình Chánh:
– Vận hành công trình đúng kế hoạch, tổ chức điều tiết vận hành đảm bảo yêu cầu dẫn và giữ ngọt, ngăn mặn, xổ phèn phòng cháy rừng vào mùa khô. Thường xuyên theo dõi đo đạc chất lượng nguồn nước trên khu vực để có biện pháp vận hành công trình hợp lý.
b1- Độ chua:
Theo kết quả khảo sát thường xuyên, độ chua trên khu tưới công trình thủy lợi Hóc Môn - Bắc Bình Chánh cụ thể như sau:
+ Khu Bắc Tỉnh lộ 10 : 4,7 ¸ 7,5.
+ Khu Nam Tỉnh lộ 10 : 3,6 ¸ 6,8.
b2- Độ mặn: Độ mặn max đo được từ ngày 01/04/2010 đến 24/07/2010 tại phía sông các cống như sau:
+ Cống Tân Kiên : 6,4%o; cùng kỳ năm 2010: 6,0%o.
+ Cống kênh C : 5,9%o; cùng kỳ năm 2010: 5,0%o.
+ Cống kênh B : 4,1%o; cùng kỳ năm 2010: 4,0%o.
+ Cống kênh A : 3,4%o; cùng kỳ năm 2010: 3,5%o.
- Độ mặn trên khu vực năm 2011 tăng hơn so với năm 2010; tuy nhiên, do công tác quan trắc chất lượng nguồn nước (pH, mặn) được thực hiện thường xuyên và công tác vận hành công trình phù hợp nên khu vực nội đồng hầu như không bị nhiễm mặn; độ mặn đo được tại các vị trí cống luôn nhỏ hơn 2,0%o.
II. Tình hình diễn biến khí tượng thủy văn:
1/Mực nước:
- Trạm An Hạ: Hmax = 118cm.
Hmin = - 70cm.
- Trạm kênh C: Hmax = 127cm.
Hmin = -100cm.
2/Lượng mưa: Nhìn chung lượng mưa trong vụ Mùa năm 2011 cao hơn so với cùng kỳ năm 2010. Tổng lượng mưa đo được tại các trạm từ ngày 16/04/2010 đến ngày 16/08/2010; cụ thể như sau:
Trạm | N25 | N38 | K34 | XNCC | N31A | T10 | An Hạ | Kênh C |
Mưa 2011 (mm) | 919,0 | 832,6 | 367,0 | 748,8 | 826,6 | 949,9 | 965,0 | 901,1 |
Mưa 2010 (mm) | 454,1 | 627,8 | 429,5 | 609,4 | 541,0 | 672,5 | 925,5 | 494,4 |
III. Kế hoạch sản xuất vụ Mùa:
1/ Tình hình sản xuất:
a- Khu kênh Đông Củ Chi:
- Diện tích theo kế hoạch: 8.083,6 ha; trong đó:
+ Lúa : 5.969,6 ha; + CLN : 1.544,0 ha;
+ Thuỷ sản : 110,2 ha; + CTK : 459,9 ha.
- Diện tích sản xuất vụ Mùa đến ngày 4/09/2011: 4.449,7 ha; trong đó:
+ Lúa : 2.743,0 ha; + Rau màu : 57,0 ha;
+ Thủy sản : 116,0 ha; + CLN : 1.533,7 ha.
(Ghi chú: từ 01/8/2011 đến ngày 30/8/2011 hồ Dầu Tiếng cắt nước để DTSC kênh Đông).
b- Khu Hóc Môn - Bắc Bình Chánh:
- Diện tích theo kế hoạch: 7.420,0ha; trong đó:
+ Lúa : 2.169,0 ha; + CLN : 1.736,0 ha;
+ Thủy sản : 115,0 ha; + Cây trồng khác: 3.400,0 ha.
- Diện tích sản xuất vụ Mùa đến ngày 4/09/2011: 4.603,0ha.
2/ Kế hoạch phục vụ sản xuất vụ Mùa:
- Xây dựng kế hoạch điều tiết nước, vận hành công trình triển khai đến các xí nghiệp, cụm trạm thực hiện.
- Phối hợp các xí nghiệp kiểm tra công tác điều tiết nước phục vụ sản xuất đảm bảo đúng kế hoạch.
- Tổ chức quan trắc thường xuyên tình hình khí tượng thủy văn, chất lượng nguồn nước, diễn biến mực nước để có kế hoạch vận hành công trình phù hợp.
- Phối hợp các xí nghiệp, cụm trạm và địa phương tiến hành kiểm tra diện tích sản xuất phục vụ công tác nghiệm thu tưới vụ Mùa.
- Xây dựng bản đồ cây trồng, bản đồ tưới vụ Mùa 2011.